KHOA NÔNG – LÂM – NGƯ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG – NÔNG NGHIỆP QUẢNG TRỊ
Địa chỉ: 01 - Trần Nhật Duật - phường Đồng Hới - tỉnh Quảng Trị

Tổng quan
Khoa Nông - Lâm - Ngư tiền thân là Tổ Nông Lâm được thành lập theo Quyết định số 08/QĐ-TC ngày 15/02/2000. Ngày 30/11/2017, Khoa Nông - Lâm - Ngư thuộc Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình (nay là Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Trị) được thành lập theo Quyết định số 701/QĐ-CĐCNN với chức năng, nhiệm vụ chính là đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao khoa học kỹ thuật các ngành nghề trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
Khoa Nông - Lâm - Ngư được đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc ngày càng được hoàn thiện theo hướng đồng bộ và hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
Sứ mệnh
Khoa Nông - Lâm - Ngư có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản. Khoa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, phát triển các mô hình nông nghiệp hiện đại, áp dụng chuyển đổi số và công nghệ xanh để hội nhập quốc tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung của khoa Nông - Lâm - Ngư là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản và phát triển nông thôn.
Các định hướng và mục tiêu cụ thể bao gồm:
Đào tạo kiến thức chuyên môn: Trang bị kiến thức toàn diện từ lý thuyết đến thực hành, giúp học sinh, sinh viên nắm vững kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, quản lý và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển kỹ năng thực tiễn: Chú trọng rèn luyện tay nghề và tư duy sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, người nông dân và thị trường lao động.
Định hướng nghiên cứu và chuyển giao: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào nuôi trồng, bảo vệ và phát triển bền vững.
Ngành nghề đào tạo
| TT | Tên ngành/nghề | Mã ngành/nghề | Trình độ đào tạo | Thời gian đào tạo |
| 1 | Chăn nuôi - Thú y | 6620120 | Cao đẳng | 2,5 năm |
| 2 | Thú y | 6640101 | Cao đẳng | 2,5 năm |
| 3 | Nông nghiệp công nghệ cao | 6620131 | Cao đẳng | 2,5 năm |
| 4 | Quản lý tài nguyên rừng | 6620207 | Cao đẳng | 2,5 năm |
| 5 | Chăn nuôi - Thú y | 5620120 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 6 | Nông nghiệp công nghệ cao | 5620131 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 7 | Trồng trọt | 5620110 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 8 | Quản lý tài nguyên rừng | 5620207 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 9 | Lâm sinh | 5620202 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 10 | Quản lý đất đai | 5850102 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 11 | Khuyến nông lâm | 5620122 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 12 | Nuôi trồng thủy sản | 5620303 | Trung cấp | 2,0 năm |
| 13 | Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm | | Sơ cấp | 3,0 tháng |
| 14 | Nhân giống cấy lâm nghiệp | | Sơ cấp | 3,0 tháng |
| 15 | Kỹ thuật trồng chăm sóc hoa | | Sơ cấp | 3,0 tháng |
| 16 | Kỹ thuật cải tạo vườn cây ăn quả | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 17 | Nhân giống cây ăn quả | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 18 | Trồng cây ăn quả | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 19 | Trồng và khai thác mủ cao su | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 20 | Trồng lạc | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 21 | Trồng lúa năng suất cao | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 22 | Trồng rau an toàn | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 23 | Kỹ thuật trồng rau công nghệ cao | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 24 | Trồng sơ chế, gừng nghệ | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 25 | Trồng hoa lan | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 26 | Trồng hoa huệ, lay ơn, đồng tiền, hồng môn | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 27 | Trồng hoa lyli, hoa cúc | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 28 | Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 29 | Kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 30 | Nuôi ong | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 31 | Sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 32 | Trồng rừng nguyên liệu | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 33 | Trồng và khái thác nhựa thông | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 34 | Trồng và khai thác rừng trồng | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 35 | Trồng và chế biến măng | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 36 | Trồng và nhân giống nấm | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 37 | Trồng và chăm sóc cây dược liệu | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 38 | Trồng, CS cây ba kích và sâm bố chính | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 39 | Chế biến nước mắm | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 40 | Kỹ thuật hấp, sấy cá mực tôm | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 41 | Nuôi ba ba | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 42 | Nuôi cá lồng bè nước ngọt | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 43 | Nuôi cá nước ngọt, lợ | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 44 | Nuôi tóm sú, tôm thẻ chân trắng | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 45 | Nuôi tôm cá nước ngọt | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 46 | Kỹ thuật nuôi gà đồi | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 47 | Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho bò | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 48 | Nuôi giun quế | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 49 | Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 50 | Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 51 | Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
| 52 | Nuôi và phòng trị bệnh cho chim trĩ | | Dưới 3 tháng | 2,0 tháng |
Các chương trình hợp tác
Khoa có sự gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản trong nước, nước ngoài như: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe nước trong, Công ty TNHH MTV Lâm Công nghiệp Long Đại, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bắc Quảng Bình, Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Cổ phần Tổng công ty Nông nghiệp Quảng Bình, Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình, Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam chi nhánh Bình Định, Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam, Công ty Cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà, Công ty TNHH Minh Châu 68, Hợp tác xã Nông nghiệp Phúc Tín, Hà Tĩnh, Công ty TNHH Chăn nuôi Thanh Tùng, ...; thực hiện các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân viên của các doanh nghiệp. Đồng thời đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, cơ quan đơn vị có nhu cầu.
Các doanh nghiệp, các chương trình hợp tác:
- Tiếp nhận học sinh, sinh viên đến thực tập tại doanh nghiệp. Hướng dẫn thực hành, đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng cho học sinh, sinh viên các chuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động của Khoa.
- Hỗ trợ cho Nhà trường một số trang thiết bị, phương tiện giảng dạy thực hành, vật liệu thực hành cho học sinh, sinh viên tại các kỳ thực tập nhằm nâng cao kiến thức và tay nghề cho học sinh, sinh viên của Khoa.
- Tạo điều kiện chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm, trao đổi kiến thức, tiếp cận công nghệ mới, nâng cao kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ năng năng tay nghề cho giảng viên của Nhà trường nhằm phục vụ công tác giảng dạy ngày càng tốt hơn.
- Kết hợp với Nhà trường để xem xét hỗ trợ trao học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học tập tốt nhằm giảm bớt khó khăn trong quá trình học tập.
- Tổ chức phỏng vấn tuyển dụng học sinh, sinh viên của Nhà trường sau khi kết thúc kỳ thi tốt nghiệp ra trường.
Thế mạnh của khoa
Đội ngũ giảng viên:
Đội ngũ giảng viên Khoa Nông - Lâm - Ngư sở hữu thế mạnh vượt trội về trình độ chuyên môn sâu, năng lực nghiên cứu khoa học thực tiễn. Sự kết hợp này đảm bảo chất lượng đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại.
Trình độ chuyên môn cao: Đội ngũ giảng viên 100% đạt chuẩn, với tỷ lệ lớn có trình độ sau đại học (03 tiến sĩ, 12 thạc sĩ, 01 đại học) được đào tạo bài bản từ các trường đại học uy tín trong nước.
Năng lực nghiên cứu ứng dụng: Thường xuyên chủ trì các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh và hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ trực tiếp với các địa phương, doanh nghiệp.
Phương pháp giảng dạy thực tiễn: Giảng viên chú trọng kết hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực hành, giúp học sinh, sinh viên sớm làm quen với thực tế sản xuất và khởi nghiệp.
Cơ sở vật chất:
Hiện nay Khoa Nông - Lâm - Ngư được ưu tiền đầu khu nông nghiệp công nghệ cao nhằm gắn liền với thực tiễn sản xuất. Thế mạnh nổi bật bao gồm hệ thống phòng thực hành hiện đại, khuôn viên thực hành rộng lớn và trang thiết bị công nghệ cao phục vụ nghiên cứu.
Hiện tại, khoa có 04 phòng thực hành chuyên sâu, 01 khu chăn nuôi, 01 vườn ươm, 01 nhà màng, 01 khu nông nghiệp công nghệ cao 3 ha phục vụ nhu cầu thực hành theo mục tiêu đào tạo của khoa. Ngoài ra, Khoa còn hợp tác với các doanh nghiệp nông lâm nghiệp để đưa giảng viên, học sinh, sinh viên về nghiên cứu, học tập.
Chương trình đào tạo:
Hiện nay, các chương trình đào tạo của Khoa tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh bền vững. Các chương trình đào tạo mang lại thế mạnh vượt trội nhờ:
Hàm lượng công nghệ cao: Hoạt động đào tạo luôn tích hợp kiến thức liên ngành (trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản) với công nghệ sinh học, tự động hóa, IoT và AI để tối ưu hóa năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường.
Tư duy kinh tế nông nghiệp: Chuyển từ sản xuất thuần túy sang chuỗi giá trị toàn cầu, quản trị chuỗi cung ứng và logistics, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Thực hành thực chiến: Gắn kết chặt chẽ giữa Nhà trường với doanh nghiệp và các hợp tác xã, đảm bảo tỷ lệ học sinh sinh viên có việc làm ngày càng cao sau khi tốt nghiệp.
Sự liên thông chương trình đào tạo của Khoa cho phép người học sử dụng kết quả đã tích lũy từ trình độ trung cấp, cao đẳng để học tiếp lên bậc cao hơn như cao đẳng, đại học, sau đại học. Sự liên thông các chương trình này giúp tối ưu hóa thời gian học tập, tạo lộ trình phát triển nghề nghiệp liên tục đáp ứng cho nhân lực ngành nông nghiệp.
Cơ hội việc làm:
Các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay đang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp có cơ hội việc làm rộng mở, mức lương cạnh tranh tại các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, hợp tác xã hoặc tham gia các dự án phát triển nông nghiệp thông minh và bền vững.
Định hướng vị trí việc làm: Đảm nhận vai trò Kỹ sư nông nghiệp công nghệ cao, chuyên viên bảo vệ thực vật, kỹ thuật viên phát triển giống cây trồng hoặc quản lý trang trại; làm việc tại các ban quản lý rừng, tham gia vào các dự án bảo vệ tài nguyên và phủ xanh đất trống; chuyên viên nuôi trồng thủy sản; tham gia thiết kế cảnh quan sinh thái, quy hoạch đô thị và không gian xanh.
Nơi làm việc tiềm năng: Cơ quan nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, lĩnh vực Khoa học và Công nghệ; các công ty nông lâm nghiệp, tập đoàn chế biến thực phẩm và các trang trại công nghệ cao.
Vị trí việc làm của HSSV sau khi tốt nghiệp:
Khối doanh nghiệp và tư nhân: Trực tiếp quản lý quy trình sản xuất, chăm sóc cây trồng và vật nuôi tại các trang trại; phụ trách phân phối, tiếp thị các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; kiểm soát chất lượng nông sản đầu ra, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (VietGAP, GlobalGAP, ….); vận hành hệ thống tự động trong sản xuất nông nghiệp và ứng dụng công nghệ số vào sản xuất.
Khối cơ quan nhà nước và nghiên cứu: làm việc tại các cơ quan Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Chăn nuôi Thú y, Trung tâm khuyến nông, ….
Tự kinh doanh và khởi nghiệp: Làm chủ trang trại, hợp tác xã, mở đại lý vật tư nông nghiệp, tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nông nghiệp có giá trị kinh tế cao.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO



